vanban.org

Quyết định 60/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Thành C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Thành C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ ANH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2020/QĐST-HNGĐKỳ Anh, ngày 26 tháng 06 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 05 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L; Sinh ngày: 14 – 04 – 1982

Địa chỉ cư trú: Thôn M, xã S, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh

Nghề nghiệp: Lao động tự do

Bị đơn: Anh Nguyễn Thành C; Sinh ngày: 09 – 09 – 1977

Địa chỉ cư trú: Thôn T, xã L (nay là xã LH), huyện K, tỉnh Hà Tĩnh

Nghề nghiệp: Lao động tự do

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ các Khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 06 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 06 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Thành C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung:

Họ tên: Nguyễn Thị Thùy T – Sinh ngày 10 tháng 07 năm 2001

Họ tên: Nguyễn Quang W – Sinh ngày 23 tháng 01 năm 2006

Họ tên: Nguyễn Công X – Sinh ngày 22 tháng 11 năm 2008

Giao con chung Nguyễn Công X cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, kể từ ngày quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của Toà án.

Giao con chung Nguyễn Quang W cho anh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, kể từ ngày quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của Toà án. Chị L, anh C không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng ai. Chị L, anh C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được phép ngăn cấm cản trở.

Còn con chung Nguyễn Thị Thùy T đã đủ tuổi trưởng thành, ở với ai là quyền của con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung.

Về án phí: Chị Phạm Thị L phải nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng ® îc khÊu trõ vµo kho¶n tiÒn t¹m øng ¸n phÝ 300.000® (Ba trăm nghìn đồng) ®· nép tại Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Kú Anh, tỉnh Hà Tĩnh theo biªn lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án sè 0002013 ngµy 07/05/2020. Nay chị Phạm Thị L được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ