- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Thị Ch - Lê Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 60/2020/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 08 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Quàng Thị Ch – Sinh năm 1981
Địa chỉ: Đội 9, xã T H, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Anh Lê Văn V – Sinh năm 1940
NĐKHKTT: Xã Bắc Hồng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
Chỗ ở: Đội 9, xã T H, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Quàng Thị Ch và anh Lê Văn V
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân:
Chị Quàng Thị Ch và anh Lê Văn V thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung:
Chị Chỉnh được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Quàng Lê Quang Sơn sinh ngày 23/9/2008 và Quàng Lê Ngọc Yên sinh ngày 14/9/2012 cho đến khi các cháu thành niên và có khả năng lao động. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3. Về quan hệ tài sản:
Tài sản riêng, nợ phải trả, nợ lấy về, diện tích ruộng nương: Không có.
Tài sản chung: Chị Chỉnh và anh Vượng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí:
Căn cứ khoản 4, khoản 5 Điều 147/BLTTDS; Điểm a Khoản 5 Điều 27 và điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Anh Vượng được miễn toàn bộ án phí DSST. Chị Chỉnh phải chịu 75.000 đ án phí DSSTnhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000đ theo biên lai số: AA/2016/0003385 ngày 23/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ B, tỉnh Điện Biên. Chị Chỉnh được hoàn trả lại số tiền 225.000 đ. Chị Chỉnh đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện Đ B; - UBND xã T H, huyện Đ B (Nơi đăng ký kết hôn); - Chi cục THADS huyện Đ B; - Kế toán (để biết); - Đương sự; - Lưu VP; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lường Văn Lương |