- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2020/QĐST-DS | TP Cao Lãnh, ngày 07 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 468/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Chiêu A, sinh năm 1951;
Địa chỉ: Số 59, đường Nguyễn Thị Lựu, tổ 12, khóm 2, phường B, thành phố CL, tỉnh ĐT.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Chiêu A: Ông Nguyễn Trường T, sinh năm 1997, địa chỉ: Số 70, Quốc lộ 30, phường Mỹ Phú, thành phố CL, tỉnh ĐT (văn bản ủy quyền ngày 08/5/2020).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1968;
Địa chỉ: Số 259, đường Huỳnh Thúc Kháng, ấp H H, xã H A, thành phố CL, tỉnh ĐT.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Chiêu A có Nguyễn Trường T đại diện yêu cầu bà Nguyễn Thị Đ trả cho ông Chiêu A tiền gốc 16.000.000 đồng (mười sáu triệu đồng).
Bà Nguyễn Thị Đ đồng ý trả cho ông Chiêu A tiền gốc 16.000.000 đồng (mười sáu triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Tiền án phí dân sự sơ thẩm 400.000 đồng (bốn trăm nghìn đồng) bà Đ tự nguyện chịu.
Tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm: Ông Chiêu A đã được miễn tiền tạm ứng án phí (theo thông báo số 58/TB-TA, ngày 08/6/2020), nên không được nhận lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND TP Cao Lãnh; - Chi cục Thi hành án DS TP Cao Lãnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Công Khanh |