vanban.org

Quyết định 60/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 22/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ. Địa chỉ: X, phường Y, quận P, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đ - Ngọc Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2020/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 22 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.

Địa chỉ: X, phường Y, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên lạc: M, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T; chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Thanh T; chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (Theo Quyết định ủy quyền số: 11/QĐ-DAB-HĐQT ngày 24 tháng 01 năm 2019.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Thanh Ngh; chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh thành phố H - Phòng giao dịch M (Theo Quyết định số 256/QĐ-DAB-PC ngày 23/3/2019).

- Bị đơn: Bà Trần Thị Ngọc Ph, sinh năm 1973.

Địa chỉ: X, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2. 1. Về số tiền nợ: Bà Trần Thị Ngọc Phư công nhận còn nợ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền nợ gốc, lãi tính đến ngày 14/5/2020 là: 10.593.082đồng (Trong đó, nợ gốc là 9.150.000đồng, lãi trong hạn 660.000đồng, lãi quá hạn: 783.082đồng.

2. 2. Về phương thức trả nợ các bên thỏa thuận như sau:

- Ngày 21/5/2020 bà Trần Thị Ngọc Ph trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền 3.000.000đồng.

- Ngày 28/5/2020 bà Trần Thị Ngọc Ph trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền 3.000.000đồng.

- Ngày 04/6/2020 bà Trần Thị Ngọc Ph trả cho Thương mại cổ phần Đ số tiền 4.593.082đồng.

Kể từ ngày 15/5/2020 bà Trần Thị Ngọc Ph còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng 00910654/0151383801T18034 ngày 06/02/2018.

Nếu bà Trần Thị Ngọc Ph không thực hiện đúng bất kỳ một kỳ trả nợ nào như đã thỏa thuận nêu trên thì phải trả hết toàn bộ số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thỏa thuận bị đơn chịu toàn bộ án phí với số tiền là: 265.000đồng (Làm tròn).

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí Tòa án với số tiền 300.000đồng theo biên lai thu số 009716 ngày 27/3/2020 của Chi cục Thi hành án thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ