- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng B và ông M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2020/QĐST- DS | BTL, ngày 21 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BTL, THÀNH PHỐ HN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Thế Vinh.
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Hạnh và bà Trần Thị Thủy.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Toà án;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2020/TLST- DS ngày 20 tháng 5 năm 2020, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
- Ngân hàng thương mại cổ phần B (BAC A BANK)
Địa chỉ: Số 117 QT, thành phố V, tỉnh NA
Địa chỉ làm việc: Số 67 NTĐ, phường TH, quận CG, TP. HN.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Thái H- Chức vụ: Tổng Giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị T- Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ và ông Lê Đức h- Chức vụ: Phó trưởng phòng xử lý nợ.
Bị đơn:
- Ông Nguyễn Văn M, sinh năm: 1981;
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1981;
Cùng địa chỉ: Nhà số 9, ngách 11/37 đường YN, tổ dân phố YN 1, phường LM, quận BTL, thành phố HN.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị T’, sinh năm: 1940;
- Anh Nguyễn Anh T, sinh năm: 2000;
- Cháu Nguyễn Anh T’, sinh năm: 2005; (Cháu T’ do anh M và chị T là bố mẹ đẻ là người đại diện theo pháp luật);
Cùng địa chỉ: Nhà số 9, ngách 11/37 đường YN, tổ dân phố YN 1, phường LM, quận BTL, thành phố HN.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Xác nhận bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn M nợ Ngân hàng TMCP B tổng số nợ tính đến ngày 21/9/2020 là: 7.167.383.596 đồng; Trong đó: nợ gốc quá hạn là 1.678.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 1.038.131.988 đồng, nợ lãi quá hạn là 1.736.030.833 đồng, phạt chậm trả lãi trong hạn là 2.714.920.775 đồng, theo Hợp đồng tín dụng số HC1084/2010/HĐTD-BacABank ngày 07/9/2010 và các khế ước nhận nợ giữa bà Nguyễn Thị T, ông Nguyễn Văn M với Ngân hàng TMCP B.
- Ghi nhận sự tự nguyện của Ngân hàng TCMP B đồng ý miễn toàn bộ lãi phạt chậm trả cho bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn M số tiền là 2.714.920.775 đồng.
- Các đương sự thỏa thuận việc thanh toán khoản nợ như sau: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn M phải trả cho Ngân hàng TMCP B tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 21/9/2020 là: 4.452.462.821 đồng (Bốn tỷ bốn trăm năm mươi hai triệu bốn trăm sáu mươi hai nghìn tám trăm hai mươi mốt đồng); Trong đó: nợ gốc quá hạn là 1.678.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 1.038.131.988 đồng, nợ lãi quá hạn là 1.736.030.833 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm ông M và bà T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Nguyên đơn cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Nguyên đơn cho vay.
- Trong trường hợp bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn M không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP B có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành kê biên, bán đấu giá tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 83, tờ bản đồ số 3, địa chỉ: Xã LM, huyện Từ Liêm, thành phố HN (Nay là quận BTL, thành phố HN) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U768882, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00169 QSDĐ/1629 do UBND huyện Từ Liêm, thành phố HN cấp ngày 05/12/2001 cho hộ bà Nguyễn Thị T’.
Trong trường hợp số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn M vẫn phải tiếp tục trả nợ cho đến khi khoản nợ được tất toán.
- Về án phí:
Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn M phải chịu 56.226.231 đồng (Năm mươi sáu triệu hai trăm hai mươi sáu nghìn hai trăm ba mươi mốt đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại Ngân hàng TMCP B số tiền tạm tiền ứng án phí đã nộp là: 59.000.000 đồng (Năm mươi chín triệu đồng), theo biên lai thu số AB/2015/0003545 ngày 19/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận BTL, thành phố HN.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận BTL; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Đặng Thế Vinh |