vanban.org

Quyết định 60/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 31/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Ngân hàng Thương mại cổ phần B, địa chỉ: Tòa nhà C, số X,, phường C, quận H, Thành Phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp: Ông Chìa Quốc T – Chuyên viên xử lý nợ - Phòng hỗ trợ hoạt động trực thuộc Ngân hàng TMCP B Chi nhánh Sóc Trăng là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn "giấy ủy quyền số … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2020/QĐST- DSL, ngày 31 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2020/TLST–DS, ngày 03 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Ngân hàng Thương mại cổ phần B, địa chỉ: Tòa nhà C, số X,, phường C, quận H, Thành Phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp: Ông Chìa Quốc T – Chuyên viên xử lý nợ - Phòng hỗ trợ hoạt động trực thuộc Ngân hàng TMCP B Chi nhánh Sóc Trăng là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn "giấy ủy quyền số 1126/2020/QĐ-LienVietPostBank.CNST ngày 08/12/2020".

1.2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1968 và bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1968; cùng địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần B và bị đơn ông Nguyễn Văn H, bà Huỳnh Thị M thống nhất xác định: Vợ chồng ông H và bà M còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền vay gốc là 352.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi hai triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 23/12/2020 là 62.458.709đồng, tổng cộng là 414.458.709đồng (Bốn trăm mười bốn triệu bốn trăm năm mươi tám nghìn bảy trăm lẻ chín đồng); vợ chồng ông H, bà M thống nhất cùng có nghĩa vụ liên đới trả đủ một lần số tiền 414.458.709đồng (Bốn trăm mười bốn triệu bốn trăm năm mươi tám nghìn bảy trăm lẻ chín đồng) cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B vào ngày 24/02/2021 và tiền lãi phát sinh tính trên số nợ gốc còn phải thanh toán theo hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 24/12/2020 cho đến khi ông H, bà M trả xong số nợ gốc.

Địa điểm giao nhận: Tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

2.2. Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần B và bị đơn ông Nguyễn Văn H, bà Huỳnh Thị M thống nhất xác định: Trường hợp vợ chồng ông H, bà M không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần B có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng xử lý tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đã ký kết để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B, gồm:

2.2.1. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HĐTC880201700659A ngày 24/8/2017 với tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 329230 do Sở Tài nguyên và môi trường cấp ngày 10/7/2017 do ông Nguyễn Văn H và bà Huỳnh Thị M đứng tên đối với thửa đất số 449, tờ bản đồ số 6, toạ lạc tại Ấp M, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng và toàn bộ tài sản gắn liền với đất; Quyền sử dụng đất số I 319247 do Ủy ban nhân dân huyện L cấp ngày 16/3/1998 do Hộ ông Nguyễn Văn H đứng tên đối với thửa đất 129 và thửa số 130, cùng tờ bản đồ số 6, toạ lạc tại Ấp M, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng và toàn bộ tài sản gắn liền với đất.

2.2.2. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HĐTC880201700659B ngày 24/8/2017 với tài sản thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BG 725311 do Ủy ban nhân dân huyện L cấp ngày 18/02/2013 do ông Nguyễn Văn H và bà Huỳnh Thị M đứng tên đối với thửa đất 128, tờ bản đồ số 6, toạ lạc tại Ấp M, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng và toàn bộ tài sản gắn liền với đất.

2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bị đơn ông Nguyễn Văn H và bà Huỳnh Thị M thống nhất cùng có nghĩa vụ liên đới chịu 1.350.000đồng (Một triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần B đã nộp xong nên ông H và bà M có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền 1.350.000đồng (một triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng).

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Văn H và bà Huỳnh Thị M thống nhất cùng có nghĩa vụ liên đới chịu 10.289.174 đồng (Mười triệu hai trăm tám mươi chín nghìn một trăm bảy mươi bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.383.544đồng (Chín triệu ba trăm tám mươi ba nghìn năm trăm bốn mươi bốn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006009 ngày 08/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ