vanban.org

Quyết định 60/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ Tuyên án 11/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần C Địa chỉ: Số 442 N, phường X, quận X, Thành Phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp giữa Ngân hàng Á Châu với ông Nguyễn Hoàng Luông"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 60/2020/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cờ Đỏ, ngày 11 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần C

Địa chỉ: Số 442 N, phường X, quận X, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ M T, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần C.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Trần Th T, chức vụ: Chuyên viên Quản lý nợ.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1982

Địa chỉ: Ấp T 2, xã T, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1959

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số nợ: Thống nhất ông Nguyễn Hoàng L nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần C tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 03/8/2020 là 349.263.396 đồng. Trong đó nợ gốc hợp đồng tín dụng là 250.000.000 đồng, lãi trong hạn 4.273.973 đồng, lãi quá hạn 61.652.055 đồng, lãi phạt chậm trả lãi 693.203 đồng; nợ gốc thẻ 19.909.013 đồng, lãi quá hạn 12.735.152 đồng).

Thống nhất trả nợ: Bị đơn đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP C số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 03/8/2020 là 349.263.396 đồng.

Lãi suất: Bị đơn phải tiếp tục chịu lãi suất từ ngày 04/8/2020 theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi trả dứt nợ cho Ngân hàng.

Thời hạn trả nợ: Đại diện Ngân hàng TMCP C đồng ý cho ông Nguyễn Hoàng L thực hiện nghĩa vụ trả nợ trong thời gian kể từ ngày 03/8/2020 đến ngày 30/10/2020. Bị đơn đồng ý để Ngân hàng yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ trong trường hợp bị đơn không trả được nợ cho Ngân hàng.

Tài sản thế chấp được quyền yêu cầu phát mãi: Thửa đất số 239; 219, tờ bản đồ số 06, đất toạ lạc tại ấp T 2, xã T, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Theo hợp đồng thế chấp tài sản số THN.BĐCN.410.050117 được Công chứng ngày 06/01/2017 và đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký Đất đai huyện Cờ Đỏ ngày 06/01/2017.

Về án phí: Bị đơn tự nguyện nộp số tiền 4.365.000 đồng (đã xem xét miễn giảm 50% theo đơn). Ngân hàng Thương mại Cổ phần C được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.883.000 đồng, theo biên lai số 013105 ngày 06/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Về chi phí, lệ phí thẩm định tài sản: Bị đơn tự nguyện nộp số tiền 3.000.000 đồng. Ngân hàng TMCP C tạm ứng trước số tiền này nên bị đơn có nghĩa vụ nộp lại số tiền này để hoàn trả cho Ngân hàng. Ngân hàng được nhận lại số tiền tạm ứng chi phí thẩm định tài sản còn thừa 2.000.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ