vanban.org

Quyết định 60/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Đăng C 2.

năm 2006 và Nguyễn Bảo Phương A, sinh ngày 12 tháng 7 năm 2013 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh C cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Đăng C có quyền thăm nom chăm sóc con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Đăng C 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 60/2019/QĐST- HNGĐ
Hà Đông, ngày 29 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 164/2019/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987; HKTT và trú tại: thôn A, xã A, huyện A, thành phố Hà Nội Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng C, sinh năm 1984; HKTT và trú tại: tổ A, phường A, quận A, thành phố Hà Nội Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81, Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Đăng C 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị T, anh C xác nhận có 02 con chung. Sau ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung Nguyễn Ánh T, sinh ngày 19 tháng 02

-

năm 2006 và Nguyễn Bảo Phương A, sinh ngày 12 tháng 7 năm 2013 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh C cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Đăng C có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Về tài sản chung, công nợ chung: Không có Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm (đối trừ số tiền tạm ứng án phí Chị T đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002456 ngày 14 tháng 3 năm 2019) trả lại chị Nguyễn Thị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

Cỡ chữ