vanban.org

Quyết định 60/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HU N CH NG M
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2019/QĐST-HNGĐCM, ngày 30 tháng 5 năm 2019

QU ẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC Đ NG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 93/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1991

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1990 Cùng cư trú tại: Thôn T, xã H, huyện CM, Thành phố Hà Nội. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019

XÉT THẤ :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QU ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung:

- Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn L thống nhất: Giao 02 con chung là Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 12/11/2014 và Nguyễn Duy K, sinh ngày 02/11/2016 cho anh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

- Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung không ai được cản trở; nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung của người trực tiếp nuôi con.

- Anh L tự nguyện không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung; tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H kể từ khi ly hôn cho đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. 2.2. Về tài sản, công sức, công nợ chung: Chị H và anh L thống nhất xác định vợ chồng không có tài sản chung, công sức, công nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (Nghĩa vụ án phí phải nộp trong trường hợp thuận tình ly hôn). Được đối trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0004011 ngày 16 tháng 05 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CM, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị Nguyễn Thị H 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ