- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Dương Thị N xin ly hôn với anh Trần Đức T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị N và anh Trần Đức T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 18 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 90/2019/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Dương Thị N, sinh năm 1982.
Bị đơn: Anh Trần Đức T, sinh năm 1978. Địa chỉ: Đều trú tại số nhà 24, đường D, tổ 8, phường T, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị N và anh Trần Đức T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về con chung: Chị Dương Thị N và anh Trần Đức T có ba con chung Trần Khánh V, sinh ngày 30/01/2005, Trần Nam P, sinh ngày 11/8/2006 và Trần Khánh D, sinh ngày 06/12/2013, hai bên thống nhất chị Dương Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục ba con chung, anh Trần Đức T đóng góp cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu mỗi tháng 3.000.000 đồng x 3 con = 9.000.000 đồng (chín triệu đồng/ tháng) kể từ tháng 8/2019 đến khi các con đủ 18 tuổi, với phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, chị N không yêu cầu phạt lãi chậm trả tiền cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Đức T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Chị Dương Thị N và anh Trần Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Dương Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001223 ngày 18/6/2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Hà Tĩnh; - THADS TP. Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND phường T; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán (đã ký) Bùi Minh Thƣ |