vanban.org

Quyết định 60/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị M – Sinh năm 1982.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị M và ông Nguyễn Văn Th thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Vũ Thị Mai tranh chấp ly hôn với ông Nguyễn Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị M – Sinh năm 1982.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2019/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 17 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 249/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Vũ Thị M – Sinh năm 1982.Trú tại: K64/50 Trần Đ, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Th - Sinh năm 1982. Trú tại K64/50 Trần Đ, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị M – Sinh năm 1982.Trú tại: K64/50 Trần Đ, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng và ông Nguyễn Văn Th - Sinh năm 1982. Trú tại K64/50 Trần Đ, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị M và ông Nguyễn Văn Th thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 57 quyển số I/06 ngày 21.4.2006 của UBND phường Th, quận H, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Bà Vũ Thị M và ông Nguyễn Văn Th xác nhận có 03 con chung Nguyễn Văn Th - Sinh ngày 09.02.2007, Nguyễn Bảo Th – Sinh ngày 25.6.2008, Nguyễn Bảo Th – sinh ngày 07.5.2015 và thống nhất thỏa thuận như sau:

Bà Vũ Thị M trực tiếp nuôi 03 con chung Nguyễn Văn Th - Sinh ngày 09.02.2007, Nguyễn Bảo Th – Sinh ngày 25.6.2008 và Nguyễn Bảo Th – sinh ngày 07.5.2015, ông Nguyễn Văn Th không cấp dưỡng nuôi con.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản chung: Bà Vũ Thị M và ông Nguyễn Văn Th tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về nợ chung: Bà Vũ Thị M và ông Nguyễn Văn Th xác nhận không có.

Án phí HNGĐ sơ th m: 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Vũ Thị M tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà Vũ Thị M đã nộp theo biên lai thu số 0006298 ngày 12.7.2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Bà Vũ Thị M được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), (Bà M đã nộp đủ tiền án phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ