- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Như H.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2019/QĐST-HNGĐ | Sông Lô, ngày 25 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2019/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 6 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982; nơi đăng ký hộ khẩu thôn H, xã Đ, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc; nơi ở hiện nay thôn T, xã Đ, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Anh Nguyễn Như H, sinh năm 1980; địa chỉ thôn H, xã Đ, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 quy định về Phí và lệ phí;
Căn cứ vào nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Như H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Thùy D, sinh ngày 06/5/2014, hiện nay cháu D đang ở cùng chị T. Ly hôn chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Thùy D, sinh ngày 06/5/2014. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T. Sau khi ly hôn việc thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công sức: Chị T, anh H không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000đ nhưng được trừ số tiền 300.000đ chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2017/0001567 ngày 28/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại chị Nguyễn Thị T 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Sông Lô; - Chi cục THADS huyện Sông Lô; - Đương sự; - UBND xã Đ; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Quốc Hồng |