- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN ND HUYỆN LT TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: ......./2019/QĐST-HNGĐ | LT, ngày 21 tháng 05 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2019/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 04 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: chị BTN, sinh năm 1986.
Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn K, HT, LT, Hòa Bình.
Bị đơn: anh ĐCT, sinh năm 1982.
Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn K, HT, LT, Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, Khoản 1 Điều 59, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 05 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 05 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: chị BTN, sinh năm 1986.
Bị đơn: anh ĐCT, sinh năm 1982.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: chị BTN và anh ĐCT thuận tình ly hôn.
b. Về con chung: chị BTN và anh ĐCT cùng nhất trí có con chung là cháu ĐTDL, sinh ngày 02/11/2006 và cháu ĐTLC, sinh ngày 24/10/2014.
Chị BTN và anh ĐCT cùng nhất trí giao cho chị BTN trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu ĐTLC cho đến khi cháu ĐTLC trưởng thành hoặc đến khi có thay đổi khác. Giao cho anh ĐCT tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu ĐTDL cho đến khi cháu ĐTDL trưởng thành hoặc đến khi có thay đổi khác.
Chị BTN và anh ĐCT được quyền thăm hỏi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị BTN và anh ĐCT chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
c. Về tài sản:
- Về tài sản riêng: Chị BTN và anh ĐCT cùng nhất trí của ai người đó sử dụng.
- Về tài sản chung và công nợ: Chị BTN; anh ĐCT; ông ĐGL – Giám đốc Ngân hàng NNPTNT Việt Nam - Chi nhánh huyện LT và ông LVT - Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội huyện LT có thỏa thuận và đề nghị ghi nhận vào Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Anh T được quyền sử dụng, sở hữu toàn bộ nhà, đất và các công trình xây dựng trên khu đất có số sổ AB362881 do Ủy ban nhân dân huyện LT cấp ngày 25/05/2006, có diện tích 230m2, tại thôn Khoang, HT, LT, Hòa Bình.
Anh T được quyền sử dụng, sở hữu toàn bộ đồ đạc, tài sản sinh hoạt hiện có trong nhà mà anh T được sử dụng trên.
Anh T có nghĩa vụ trả nợ 100.000.000 đồng (Một trăm triệu) gốc và lãi phát sinh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện LT.
Anh T có nghĩa vụ trả nợ 37.000.000 đồng (Ba mươi bảy triệu) tiền gốc và lãi phát sinh của Ngân hàng chính sách xã hội huyện LT.
Anh T có nghĩa vụ trả cho chị Nhiên số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu) tiền tài sản chung.
d. Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn). Chị BTN tự nguyện nộp toàn bộ và được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng chẵn) theo biên lai thu số 0005629 ngày 16/04/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện LT. Chị BTN còn được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Hoà Bình; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện LT; - VKSND huyện LT; - UBND xã …………; - Lưu HS. - Điều 55. Thuận tình ly hôn Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật này. Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này. quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết. đây: a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch. hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này. hôn dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. hôn được sống chung với người trực tiếp nuôi. 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. nom con mà không ai được cản trở. gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Đinh Lan Hƣơng Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp 1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải 2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề 3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được 4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung 5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành 6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con sau khi ly 1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi 3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly 1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với ngƣời 1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi 2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản |