vanban.org

Quyết định 60/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: chị BTN, sinh năm 1986. Bị đơn: anh ĐCT, sinh năm 1982. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN ND HUYỆN LT
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ......./2019/QĐST-HNGĐLT, ngày 21 tháng 05 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2019/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 04 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: chị BTN, sinh năm 1986.

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn K, HT, LT, Hòa Bình.

Bị đơn: anh ĐCT, sinh năm 1982.

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn K, HT, LT, Hòa Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, Khoản 1 Điều 59, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 05 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 05 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: chị BTN, sinh năm 1986.

Bị đơn: anh ĐCT, sinh năm 1982.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: chị BTN và anh ĐCT thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: chị BTN và anh ĐCT cùng nhất trí có con chung là cháu ĐTDL, sinh ngày 02/11/2006 và cháu ĐTLC, sinh ngày 24/10/2014.

Chị BTN và anh ĐCT cùng nhất trí giao cho chị BTN trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu ĐTLC cho đến khi cháu ĐTLC trưởng thành hoặc đến khi có thay đổi khác. Giao cho anh ĐCT tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu ĐTDL cho đến khi cháu ĐTDL trưởng thành hoặc đến khi có thay đổi khác.

Chị BTN và anh ĐCT được quyền thăm hỏi con chung theo quy định của pháp luật.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị BTN và anh ĐCT chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

c. Về tài sản:

- Về tài sản riêng: Chị BTN và anh ĐCT cùng nhất trí của ai người đó sử dụng.

- Về tài sản chung và công nợ: Chị BTN; anh ĐCT; ông ĐGL – Giám đốc Ngân hàng NNPTNT Việt Nam - Chi nhánh huyện LT và ông LVT - Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội huyện LT có thỏa thuận và đề nghị ghi nhận vào Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Anh T được quyền sử dụng, sở hữu toàn bộ nhà, đất và các công trình xây dựng trên khu đất có số sổ AB362881 do Ủy ban nhân dân huyện LT cấp ngày 25/05/2006, có diện tích 230m2, tại thôn Khoang, HT, LT, Hòa Bình.

Anh T được quyền sử dụng, sở hữu toàn bộ đồ đạc, tài sản sinh hoạt hiện có trong nhà mà anh T được sử dụng trên.

Anh T có nghĩa vụ trả nợ 100.000.000 đồng (Một trăm triệu) gốc và lãi phát sinh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện LT.

Anh T có nghĩa vụ trả nợ 37.000.000 đồng (Ba mươi bảy triệu) tiền gốc và lãi phát sinh của Ngân hàng chính sách xã hội huyện LT.

Anh T có nghĩa vụ trả cho chị Nhiên số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu) tiền tài sản chung.

d. Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn). Chị BTN tự nguyện nộp toàn bộ và được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng chẵn) theo biên lai thu số 0005629 ngày 16/04/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện LT. Chị BTN còn được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ