- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa bà H và ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Đỗ Xuân T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60 /2019/QĐST- HNGĐ | Hạ Hòa, ngày 11 tháng 4 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1960 Bị đơn: Ông Đỗ Xuân T , sinh năm 1959 Các đương sự có địa chỉ: Khu 1 xã C, huyện H, tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Đỗ Xuân T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà H, ông T xác định có 05 con chung, hiện các cháu đã thành niên. Các bên đương sự không yêu cầu giải quyết, Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà H, ông T tự giải quyết, không yêu cầu giải quyết, Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về công nợ chung, tài sản cho vay và công sức đóng góp: Bà H, ông T xác định không có, không yêu cầu giải quyết, Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị H nhận nộp cả 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) nhưng được khấu trừ 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0001788 ngày 23/01/2019 của Chi cục THADS huyện Hạ Hòa. Hoàn trả cho bà H 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Hạ Hòa; - UBND xã C; - CCTHSDS huyện Hạ Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Lạc |