vanban.org

Quyết định 60/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H1 và anh Phạm Văn H2.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H1 và anh Phạm Văn H2 thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H1 và anh Phạm Văn H2 thống nhất có 1 con chung là Phạm Ngọc H3 - sinh ngày 9/4/2014. Công nhận sự thoả thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa Chị H1 và anh H2 như sau: Giao cháu H3 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H1 và anh Phạm Văn H2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM THUỶ
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60 /2019/QĐST- HNGĐCẩm Thuỷ, ngày 10 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2019/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 4 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H1 - sinh năm 1991 Nơi cư trú: xã C, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn : Anh Phạm Văn H2

- sinh năm 1989

Nơi cư trú: xã C, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 2 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 2 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H1 và anh Phạm Văn H2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H1 và anh Phạm Văn H2 thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H1 và anh Phạm Văn H2 thống nhất có 1 con chung là Phạm Ngọc H3 - sinh ngày 9/4/2014. Công nhận sự thoả thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa Chị H1 và anh H2 như sau: Giao cháu H3 cho anh H2 trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Anh H2 không yêu cầu Chị H1 cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H1 và anh Phạm Văn H2 không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Nguyễn Thị H1 phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ Chị H1 đã nộp tạm ứng án phí.Trả lại cho Chị H1 150.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2018/0006035 ngày 22/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ