- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án d©n sù thụ lý sè 48/2018/TLST- DS ngày 04 tháng 6 năm 2018, về Tranh chÊp quyền sử dụng đất, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG - | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60 /2019/QĐST- DS | Tuyên Quang, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án d©n sù sơ thẩm;
Xét thấy: Ngµy 16/5/2019, nguyªn ®¬n – ông Nguyễn Việt D xin rút đơn khởi kiện; Ngày 20/8/2019, chị Nguyễn Mai H là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (bà Phạm Thị T) có đơn xin rút đơn khởi kiện vµ ® îc Toµ ¸n chÊp nhËn, thuéc tr êng hîp quy ®Þnh t¹i ®iÓm c kho¶n 1 §iÒu 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án d©n sù thụ lý sè 48/2018/TLST- DS ngày 04 tháng 6 năm 2018, về Tranh chÊp quyền sử dụng đất, giữa:
* Nguyên đơn: - Ông Nguyễn Việt D, sinh năm 1928
Địa chỉ: SN 2, đường T, tổ 2 (nay là tổ 17), phường M, thành phố T, tỉnh T.
- Bà Phạm Thị T, sinh năm1943
Địa chỉ: Tổ 15, phường M, thành phố H, tỉnh H.
Người đại diện theo uỷ quyền của bà Phạm Thị T là chị Nguyễn Mai H, sinh năm 1969. Nơi cư trú: SN 2, tổ 2 (nay là tổ 7), phường T, thành phố T, tỉnh T.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Việt A, sinh năm 1963
Địa chỉ: Tổ 2 (nay là tổ 17), phường M, thành phố T, tỉnh T.
* Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Anh Nguyễn Hồng H, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Tổ 15, phường M, thành phố H, tỉnh H.
- Ông Nguyễn Nam T, sinh năm 1967
§ịa chỉ: Tổ 2 (nay là tổ 17), phường M, thành phố T, tỉnh T.
2. HËu qu¶ ph¸p lý cña viÖc ®×nh chØ gi¶i quyÕt vô ¸n d©n sù:
- Ông Nguyễn Việt D và bà Phạm Thị T được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Các đương sự cã quyÒn khëi kiÖn l¹i vô ¸n theo quy ®Þnh t¹i kho¶n 1 §iÒu 218 của Bé luËt tè tông d©n sù.
3. C¸c ® ¬ng sù có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tp.Tuyên Quang; - Chi côc THADS tp.Tuyên Quang; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) (1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN.......... (2) Số:...../...../QĐST-….. | THẨM PHÁN tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) §µo ThÞ Thu Thuû (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết Mẫu số 46-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ......, ngày...... tháng ...... năm...... |