- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "NAM -GIUM,"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 60/2019/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƢƠNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm co:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hoa Hạnh.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Nguyễn Thị Thu Hƣơng.
2/ Ông Phạm Văn Lâm.
Căn cứ các Điều 147, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 458/2017/TLST-DS ngày 29 tháng 11 N 2017 về việc “Tranh chấp không gian quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn và bị đơn, ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan thống nhất thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án. Việc thỏa thuận của các đƣơng sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị N, sinh N 1938,
Địa chỉ: Khu phố 7, phƣờng P, thành phố T, tỉnh B.
Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị S, sinh năm 1950; Địa chỉ: Khu phố 7, phƣờng P, thành phố T, tỉnh B là ngƣời đại diện theo ủy quyền của bà Huỳnh Thị N (theo văn bản ủy quyền ngày 25/10/2017).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1952.
Địa chỉ: Tổ 46, khu phố 7, phƣờng P, thành phố T, tỉnh B.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Huỳnh Thị S, sinh năm 1950.
Địa chỉ: Khu phố 7, phƣờng P, thành phố T, tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Nguyên đơn, bị đơn và ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan thống nhất bị đơn bà Nguyễn Thị G không lấn chiếm phần không gian đất của nguyên đơn. Bị đơn tiếp tục sử dụng phần không gian đã xây dựng nhƣ hiện trạng (tại thửa đất số 241, tờ bản đồ số 26, Đƣờng Nguyễn Đình Chiểu, phƣờng P, thành phố T, tỉnh B).
2.2. Bị đơn bà Nguyễn Thị G đồng ý hỗ trợ cho bà Huỳnh Thị N và bà Huỳnh Thị S số tiền 50.000.000đ (năm mƣơi triệu đồng).
2.3. Bị đơn bà Nguyễn Thị G tự nguyện tháo dỡ 02 khung sắt giữ vách Alu của bà G (diện tích mỗi khung 0,2m x 1,5m) hiện có trên mái nhà của bà Huỳnh Thị N.
2.4. Về chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ và định giá: Bà Huỳnh Thị N đồng ý nộp số tiền 4.845.751 đồng (bốn triệu tám trăm bốn mƣơi lăm nghìn bảy trăm năm mƣơi mốt đồng), đƣợc trừ vào số tiền mà bà Huỳnh Thị N đã nộp tạm ứng trƣớc đây tại Tòa án.
2.5. Về án phí sơ thẩm: Các đƣơng sự đƣợc miễn án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND Tp. Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS Tp.Thủ Dầu Một; - Các đƣơng sự ; - Lƣu: Hồ sơ vụ án; VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Hoa Hạnh |