- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2019/QĐST-DS | Kon Tum, ngày 23 tháng 8 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 181/2019/TLST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2019;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ;
Địa chỉ: quận Phú Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Minh T, là Nhân viên Ngân hàng TMCP - Chi nhánh Kon Tum (Quyết định số 27/QĐ.DAB.KTM ngày 23/4/2019 của Giám đốc Ngân hàng TMCP - Chi nhánh Kon Tum).
Địa chỉ: thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Ông Phạm Đình T, sinh năm 1965 và bà Hồ Thị H, sinh năm 1968;
Cùng địa chỉ: xã Hòa Bình, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phạm Đình T và bà Hồ Thị H liên đới trả cho Ngân hàng TMCP tính đến ngày 23/8/2019 số tiền 670.941.000 đ (Sáu trăm bảy mươi triệu, chín trăm bốn mươi mốt nghìn đồng)(trong đó nợ tiền gốc: 636.000.000 đồng, nợ tiền lãi quá hạn 34.941.000 đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 24/8/2019 cho đến ngày trả nợ là ngày 23/9/2019 theo mức lãi thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay từng lần ngắn hạn số K.0063/118 ngày 02/02/2018.
Đến ngày trả tiền mà ông Phạm Đình T và bà Hồ Thị H không thực hiện thì còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại: Hợp đồng cho vay từng lần ngắn hạn số K.0063/118 ngày 02/02/2018.
Trường hợp ông Phạm Đình T và bà Hồ Thị H không trả đủ tiền cho Ngân hàng thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, đối với thửa đất số 333, tờ bản đồ số 21, diện tích 1.993m2 tại địa chỉ: Thôn 4, xã Hòa Bình, thành phố Kon Tum; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA 258453, số vào sổ cấp GCN: CH 00047 do UBND thành phố Kon Tum cấp ngày 07/01/2010, đăng ký biến động ngày 23/12/2013 và ngày 10/3/2015 đứng tên ông Phạm Đình T và bà Hồ Thị H.
-Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự và Điều 6; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
+ Ông Phạm Đình T và bà Hồ Thị Hiên đới chịu án phí là 15.418.820 đồng (Mười lăm triệu, bốn trăm mười tám nghìn, tám trăm hai mươi đồng).
+ Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP số tiền là 15.860.000 đồng (Mười lăm triệu, tám trăm sáu mươi nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001247 ngày 16/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Căn cứ Điều 157; Điều 158 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ông Phạm Đình T và bà Hồ Thị H liên đới trả cho Ngân hàng TMCP số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ mà Ngân hàng TMCP đã nộp là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tp KT; -TAND tỉnh KT; -Lưu VP, HS. | THẨM PHÁN Đã ký Phạm Thị Thúy |