vanban.org

Quyết định 60/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 21/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Phan Văn P – sinh năm: 1973 và bà Nguyễn Thị M - sinh năm: 1973 - Nơi cư trú: tổ 22A (tổ 41 mới), phường H, quận C, TP.Đà Nẵng. Bị đơn: ông Nguyễn Đức T – sinh năm: 1980– Nơi cư trú: 110 Hoa L, phường N, quận S, TP.Đà Nẵng và bà Đỗ Thị Thanh B – sinh năm: 1988 – Nơi cư trú: 36 Lý Văn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2019/QĐST-DSSơn Trà, ngày 21 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: ông Phan Văn P – sinh năm: 1973 và bà Nguyễn Thị M - sinh năm: 1973 - Nơi cư trú: tổ 22A (tổ 41 mới), phường H, quận C, TP.Đà Nẵng.

2. Bị đơn: ông Nguyễn Đức T – sinh năm: 1980– Nơi cư trú: 110 Hoa L, phường N, quận S, TP.Đà Nẵng và bà Đỗ Thị Thanh B – sinh năm: 1988 – Nơi cư trú: 36 Lý Văn T, phường P, quận S, Đà Nẵng.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Nguyễn Đức T và bà Đỗ Thị Thanh B có trách nhiệm trả nợ cho bà Nguyễn Thị M và ông Phan Văn P sè tiÒn 285.000.000đ (Hai trăm tám mươi lăm triệu đồng)

2. Thời gian trả nợ: Trả dần mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng) vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 9/2019 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Tr êng hîp ông Nguyễn Đức T và bà Đỗ Thị Thanh B vi ph¹m nghÜa vô tr¶ tiÒn mét trong c¸c ®ît ®Õn h¹n ph¶i tr¶ th× bà Nguyễn Thị M và ông Phan Văn P cã quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n ®èi víi toµn bé sè tiÒn cßn l¹i ch a tr¶.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. VÒ ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm: 7.125.000đ (Bảy triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) c¸c bªn ® ¬ng sù tháa thuËn ông Nguyễn Đức T và bà Đỗ Thị Thanh B ph¶i chÞu.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị M và ông Phan Văn P sè tiÒn 7.125.000® (Bảy triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) t¹m øng ¸n phÝ ông bà ®· nép t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù quËn S theo biªn lai thu sè 0007978 ngµy 19/7/2019.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ