- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Thu D "HĐ vay" Đặng Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2019/QĐST-DS | C, ngày 12 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 488/2019/TLST-DS ngày 13 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn:
1. Chị Trần Thị Thu D, sinh năm: 1972.
Địa chỉ: Ấp 02, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
2. Chị Nguyễn Thị P, sinh năm: 1967.
Địa chỉ: Số 399/01/16, đường L, P 5, Q 8, Tp-HCM.
3. Bà Hồ Thị Kim T, sinh năm: 1950.
Địa chỉ: Ấp 02, xã T, huyện C, tỉnh Long An
Bị đơn: Chị Đặng Thị T, sinh năm 1972.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1972. Địa chỉ: Ấp 02, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
(Anh Nguyễn Văn T với chị Đặng Thị T là vợ chồng).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[[1]. Vợ chồng anh Nguyễn Văn T, chị Đặng Thị T có trách nhiệm liên đới hoàn trả lại số tiền nợ cho:
[1.1]. Chị Trần Thị Thu D số tiền vay là 80.000.000 đồng và tiền hụi là 450.100.000 đồng.
[1.2]. Chị Nguyễn Thị P số tiền vay là 536.000.000 đồng.
[1.3]. Bà Hồ Thị Kim T số tiền vay là 165.000.000 đồng.
[2]. Thời gian hoàn trả tiền: 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày 04/11/2019.
[3]. Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
[4]. Về án phí:
[4.1]. Hoàn lại tiền tạm ứng án phí:
- Chị Trần Thị Thu D gồm: 13.252.000 đồng theo các biên lai thu số 0001649, 0001651 và 0001839 các ngày 10/9 và 01/11/2019.
- Chị Nguyễn Thị P là 13.400.000 đồng theo biên lai thu số 0001557 ngày 26/8/2019.
- Bà Hồ Thị Kim T là 4.125.000 đồng.
[4.2]. Vợ chồng chị Đặng Thị T, anh Nguyễn Văn T liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước là 24.466.000 đồng.
[5]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
[6]. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Lưu hồ sơ, Lưu án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thiện Tâm |