- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2018/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 14 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2018/TLST/HNGĐ ngày 27/7/2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm: 1986.
Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Anh Phạm Nhƣ Đ, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Q số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q Đ
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm: 1986.
Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Anh Phạm Nhƣ Đ, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm Như Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao con chung Phạm Như Thủy T, sinh ngày: 11/07/2011 cho anh Phạm Như Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và có khả năng lao động. Chị Nguyễn Thị Q không phải cấp dưỡng nuôi con. Các đương sự có quyền được đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải Q.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn. Số tiền này được khấu trừ cho chị Nguyễn Thị Q trong số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền án phí số 0003159 ngày 27/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Q Đ này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND xã L, huyện Thạch Hà; - Các đương sự; - Lưu HS+ VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Hoàn |