- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị T yêu cầu ly hôn ông Lê Hoàng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Lê Hoàng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60 /2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 21 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm: 1985; địa chỉ: thôn S, xã X, huyện T, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: Ông Lê Hoàng N, sinh năm: 1981; địa chỉ: số 416 đường C, phường A, quận L, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Lê Hoàng N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Lê Hoàng N tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị T nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Hoàng Trâm A, sinh ngày: 18/8/2013. Ông Lê Hoàng N nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Hoàng Thanh T, sinh ngày: 18/4/2011. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Hai bên đương sự có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Không có
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), bà Lê Thị T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0000225 ngày 04/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, hoàn trả cho bà Lê Thị T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - UBND p. Hòa An, q Cẩm Lệ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ Hằng |