- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Trí T - Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Trí T và chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2018/QĐST - HNGĐ | Yên Dũng, ngày 13 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 03 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Vũ Trí T, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn V, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992
Nơi ĐKHK: Thôn V, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
Nơi ở: Thôn A, xã H, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Trí T và chị Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Vũ Trí T và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi con chung là Vũ Thị Thu L, sinh ngày 16/8/2014.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H là 1.000.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 05/2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, anh Vũ Trí T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này. Tuy nhiên, người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục của người trực tiếp nuôi dưỡng.
Vì lợi ích của con chung, Tòa án có thể thụ lý giải quyết vụ án thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc vụ án thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo yêu cầu của đương sự và quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Vũ Trí T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2017/0001619 ngày 21/03/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận anh Vũ Trí T đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Y; - Chi cục THA huyện Y; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG Thẩm phán Thân Hồng Giang |