- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa T1 - T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh T1 và anh Phạm Văn T2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Huyện TH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -----&----- Số: 60/2018/QĐST-HNGĐ | TH, ngày 24 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2018/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh T1 – Sinh năm: 1979.
-Bị đơn: Anh Phạm Văn T2 – Sinh năm: 1965.
ĐKHKTT và địa chỉ hiện nay: Thôn LT, xã NH, Huyện TH, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh T1 và anh Phạm Văn T2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho chị Nguyễn Thanh T1 và anh Phạm Văn T2 được thuận tình ly hôn.
2.2. Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thanh T1 và anh PhạmVăn T2 thống nhất: Vợ chồng có 02 con chung con lớn là Phạm Gia L, sinh ngày 21/5/2003, con thứ hai là Phạm Gia H, sinh ngày 17/8/2007. Chị T1 và anh T2 thống nhất: Giao cả hai con chung của vợ chồng cho anh Phạm Văn T2 trực tiếp nuôi dưỡng. việc cấp dưỡng nuôi con các đương sự không có yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. Khi nào các đương sự có yêu cầu sẽ được giải quyết bằng vụ việc dân sự khác.
Chị Nguyễn Thanh T1 được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc và gặp gỡ con chung.
2.3. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không có.
3.Về án phí: Chị Nguyễn Thanh T1 tự nguyện chịu cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Nguyễn Thanh T1 đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0008656 ngày 13/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự Hện TH, tỉnh Thái Bình sang khoản tiền án phí. Trả lại chị Nguyễn Thanh T1 số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND Hện TH. - UBND xã NH, TH, TB - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Chu Tuấn Vương |