- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Trang- Bùi Văn Tưởng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Bùi Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2018/QĐST-HNGĐ | Lạc Sơn, ngày 27 tháng 06 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 58/2018/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 05 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Bùi Thị T, sinh năm 1995. Cư trú: xóm Vôi Hạ, xã Miền Đồi, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình;
- Bị đơn: Bùi Văn T, sinh năm 1978. Cư trú và làm việc: xóm Vôi Hạ, xã Miền Đồi, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 06 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 06 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Bùi Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị T và anh T thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao con chung là cháu Bùi Trường G, sinh ngày 21/06/2014 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 06/2018 trở đi cho đến khi cháu G đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác Chị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với anh T 500.000đ/tháng. Chị T có quyền đi lại thăm con chung không ai được cản trở
- Về tài sản chung: Không có;
- Về công nợ chung: Không có;
- Về án phí: chị T và anh T phải nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T phải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí. Đối trừ số tiền 300.000đ dự phí chị T đã nộp theo biên lai số 0004448 ngày 03 tháng 05 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn, nay chị T không phải nộp án phí nữa.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân huyện Lạc Sơn; - UBND xã Miền Đồi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |