- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con E và P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Cẩm E và anh Nguyễn Tuấn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2018/QĐST-HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 09 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2018/TLST-HNGĐ ngày 27/02/2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Cẩm E, sinh năm: 1982. Địa chỉ: ấp P, xã C, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn P, sinh năm: 1978. Địa chỉ: ấp X, xã L, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 03 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Cẩm E và anh Nguyễn Tuấn P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị Cẩm E và anh Nguyễn Tuấn P có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Thảo Oanh, sinh ngày 01/01/2007 và Nguyễn Nhật Nhất Huy, sinh ngày 24/11/2011. Sau khi ly hôn, chị Cẩm E trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Thảo Oanh và cháu Nguyễn Nhật Nhất Huy. Ghi nhận việc chị Cẩm E không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con. Anh P được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh P thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung: Chị Trần Thị Cẩm E và anh Nguyễn Tuấn P trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị Trần Thị Cẩm E và anh Nguyễn Tuấn P trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Trần Thị Cẩm E tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Cẩm E đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015232 ngày 27/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả lại cho chị Cẩm E số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Giồng Trôm; - CCTHADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Nga |