vanban.org

Quyết định 60/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị V và anh Lê Minh Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai bên thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Lê Minh T, sinh ngày 29/02/1992 và Lê Thị Kim L, sinh ngày 10/9/1994. Các con đã trưởng thành nên anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "trần thị v - Lê Minh th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị V và anh Lê Minh Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2018/QĐST-HNGĐB, ngày 24 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2018/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị V, sinh năm 1972

Bị đơn: Anh Lê Minh Th, sinh năm 1971

Cùng trú tại: Thôn L, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 16 tháng 4 năm 2018, về việc các đương sự đó thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 16 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị V và anh Lê Minh Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Lê Minh T, sinh ngày 29/02/1992 và Lê Thị Kim L, sinh ngày 10/9/1994. Các con đã trưởng thành nên anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự thống nhất trình bày vợ chồng tự thoả thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết nhưng đề nghị được ghi vào phần quyết định sự thoả thuận tự phân chia tài sản cụ thể như sau:

Giao cho anh Lê Minh Th được quyền sở hữu 01 ngôi nhà hai tầng được xây dựng trên diện tích đất 874,0 m 2, thửa đất số 267, tờ bản đồ số 20, có số BM 529883 tại thôn L, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình được Uỷ ban nhân dân huyện B cấp ngày 12/12/2012 mang tên Lê Minh Th và Trần Thị V.

Giao cho chị Trần Thị V được quyền sở hữu 01 thửa đất có số CD 146280, diện tích 225 m 2, thửa đất số 876, tờ bản đồ số 20 tại xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình được Uỷ ban nhân dân huyện B cấp ngày 11/12/2015 mang tên Lê Minh Th và Trần Thị V.

- Về án phí ly hôn: Chị Trần Thị V xin chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước. Nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B (Biên lai số 0002768 ngày 29 tháng 3 năm 2018), như vậy chị Trần Thị V được nhận lại 150.000 đồng tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ