vanban.org

Quyết định 60/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A (gọi tắt là P). Địa chỉ: số 89 Phố H, phường H, quận Đ, Thành phố N; Địa chỉ chi nhánh: Tầng2số296 đườngL, PhườngB, Quận N, Thành phố HồChíMinh. * Đạidiệntheophápluật:Ông NgôChí D–Chủtịch Hộiđồngquảntrị; * Đạidiệntheoủy quyền:Ông Đ Thành T. Ông Đ Thành T – … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần A và Ông Hoàng Nhật L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2018/QĐST- DSQuận 6, ngày 12 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 252/2017/TLST- DS ngày 19 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A (gọi tắt là P). Địa chỉ: số 89 Phố H, phường H, quận Đ, Thành phố N; Địa chỉ chi nhánh: Tầng2số296 đườngL, PhườngB, Quận N, Thành phố HồChíMinh. * Đạidiệntheophápluật:Ông NgôChí D–Chủtịch Hộiđồngquảntrị; * Đạidiệntheoủy quyền:Ông Đ Thành T. Ông Đ Thành T – Chức vụ: hó Tổng giám đốc Công ty TNHH quản lý tài sản Ngân hàng TMC A kiêm Phó giám đốc Khối háp chế và Kiểm soát tuân thủ phía Nam. (Theo văn bản ủy quyền số 04/2017/UQ-HĐQT ngày 18/01/2017 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng Thương mại Cổ phần A). * Ngườiđạidiệntheoủy quyềnlại: Ông: Nguyễn Trường T1– Chuyênviênx lýnợ. C ngđịachỉ: Tầng 2số296đường L, hườngB,Quận N, Thànhphố HồChíMinh. -Bịđơn: Ông: Hoàng Nhật L, sinhnăm 1972. Địa chỉ:số995/56/14đườngB, Phường H, Quận S, Thànhphố HồChíMinh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Hoàng Nhật L đồng ý có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A tổng số tiền nợ là 261.891.602 đồng. Trong đó:

- Hợp đồng tín dụng ngày 30/6/2014 là: 27.513.827 đồng (nợ gốc 12.100.000 đồng lãi 15.413.827 đồng .

- Hợp đồng tín dụng ngày 20/8/2014 là: 61.108.445 đồng (nợ gốc 28.957.423 đồng lãi 32.151.022 đồng .

- Hợp đồng tín dụng ngày 19/01/2015 là: 173.269.330 đồng (nợ gốc 78.410.777 đồng lãi 94.858.553 đồng . Thanh toán một lần khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (ngày 03/02/2018 thì ông Hoàng Nhật L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng đã ký ngày 30/6/2014, ngày 20/8/2014 và ngày 19/01/2015 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. * Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hoàng Nhật L chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 6.547.000 đồng; Ngân hàng Thương mại cổ phần A được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.195.418 đồng theo biên lai thu số 0028244 ngày 19/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ