- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự ;
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2018/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2018/TLST-DS ngày 28 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự ;
Nguyên Đơn : Bà Trần Thị Kim L, sinh năm 1962
Địa chỉ:Tổ dân phố 7, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh G.
Bị đơn: Ông Hoàng Văn C, sinh năm 1951.
Bà Phạm Thị N, sinh năm 1954.
Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Đ, tỉnh G.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về khoản nợ: Ông Hoàng Văn C và bà Phạm Thị N công nhận còn nợ bà Trần Thị Kim L số tiền tiền nợ là: 560.000.000 đồng (Năm trăm sáu mươi triệu đồng).
2.2. Về thời hạn trả nợ và phương thức trả nợ tiền như sau: Ông Hoàng Văn C và bà Phạm Thị N trả nợ cho bà Trần Thị Kim L số tiền nợ 560.000.000 đồng (Năm trăm sáu mươi triệu đồng) vào ngày 20-12-2018 là dứt điểm.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền gốc phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3.Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm: 13.200.000 đồng (Mười ba triệu hai trăm ngàn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm. Ông Hoàng Văn C và bà Phạm Thị N tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 13.200.000 đồng (Mười ba triệu hai trăm ngàn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Trần Thị Kim L số tiền đã nộp tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm là: 13.200.000 đồng (Mười ba triệu hai trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0002750 ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh G.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh G - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; -Các đương sự ; -Lưu hồ sơ vụ án- VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Tiến S |