vanban.org

Quyết định 60/2018/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A. Trụ sở chính: Số 100, phường 10, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A với Lê Văn Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2018/QĐST-DSChâu Thành A, ngày 23 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2018/TLST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A.

Trụ sở chính: Số 100, phường 10, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Tại - Chức vụ: Nhân viên tín dụng, là người đại diện theo ủy quyền "văn bản ủy quyền ngày 20/8/2018".

Bị đơn: Ông Lê Văn Ph bà Lê Thị C; cùng địa chỉ: Ấp AA, xã BB, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn D, ông Lê Duy Khánh, ông Lê Trường Giang; cùng địa chỉ: Ấp AA, xã BB, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Lê Văn Ph và bà Lê Thị C có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A số tiền 104.388.000 đồng (một trăm lẻ bốn triệu ba trăm tám mươi tám nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng), lãi trong hạn 5.152.000 đồng (năm triệu một trăm năm mươi hai nghìn đồng), lãi quá hạn 19.236.000 đồng (mười chín triệu hai trăm ba mươi sáu nghìn đồng) và tiếp tục tính lãi phát sinh trên số dư nợ gốc kể từ ngày 31/01/2018 theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số: 230/15/HĐTD/0902-2480 ngày 28/10/2015 cho đến khi ông Lê Văn Ph và bà Lê Thị C thanh toán dứt nợ cho Ngân hàng A.

Trong trường hợp ông Lê Văn Ph và bà Lê Thị C không trả hoặc trả không hết nợ thì phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 230/15/HĐTC-BĐS/0902-2480 ngày 28/10/2015.

Trường hợp ông Lê Văn Ph và bà Lê Thị C thanh toán nợ xong cho Ngân hàng A không bằng hình thức phát mãi tài sản thế chấp thì Ngân hàng A phải trả lại cho ông Lê Văn Ph và bà Lê Thị C các giấy tờ (tài sản) đã thế chấp tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 230/15/HĐTC-BĐS/0902-2480 ngày 28/10/2015.

Về thời gian và phương thức trả: Do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang giải quyết theo quy định của pháp luật.

2.2 Ghi nhận sự tự thỏa thuận của ông Lê Văn Ph, bà Lê Thị C và ông Trần Văn D chưa yêu cầu Tòa án giải quyết đối với Hợp đồng cố đất được thể hiện tại giấy cố đất ngày 16/01/2016 âm lịch, nếu sau này các bên có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ngân hàng A được nhận lại số tiền 2.639.700 đồng (hai triệu sáu trăm ba mươi chín nghìn bảy trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014801 ngày 29 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Ông Lê Văn Ph và bà Lê Thị C tự nguyện chịu 2.609.700 đồng (hai triệu sáu trăm lẻ chín nghìn bảy trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ