- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa anh Vũ Đình C và chị Bùi Phương A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 27 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2017/TLST/HNGĐ, ngày 09 tháng 6 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Anh Vũ Đình C, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Tổ 3, phường TP, thành phố LC, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Chị Bùi Phương A, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Tổ 3, phường TP, thành phố LC, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 56, 57, 81, 82, 83,107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Vũ Đình C và chị Bùi Phương A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đình C và chị Bùi Phương A đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: Anh Vũ Đình C và chị Bùi Phương A có 01 con chung tên là Vũ Bảo C, sinh ngày 27/10/2015. Anh C và chị Phương A thỏa thuận:
+ Chị Bùi Phương A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bảo C cho đến khi cháu Bảo C thành niên (đủ 18 tuổi).
+ Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Vũ Đình C phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Bảo C cho đến khi cháu Bảo C thành niên (đủ 18 tuổi).
Mức cấp dưỡng: anh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Bảo C mỗi tháng là 1.500.000 đồng ( Một triệu năm trăm nghìn đồng ).
Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày mùng 10 hàng tháng.
Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 01/10/2017 cho đến khi cháu Bảo C thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Vũ Đình C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh C thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản chung: Anh Vũ Đình C và chị Bùi Phương A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Vũ Đình C và chị Bùi Phương A mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, chị Phương A nhất trí để anh C nộp thay số tiền án phí mà chị Phương A phải nộp nộp là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng), anh C phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng cộng anh C phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận Anh Vũ Đình C đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0002787 ngày 09/6/2017 tại chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND phường TP, thành phố LC, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Vân Anh |