- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H và T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU PHONG TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2017/QĐST - HNGĐ “Vụ: Lê Thị H - Lê Văn T Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” | Triệu Phong, ngày 14 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 56/2017/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017 về việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" giữa: Bà Lê Thị H, sinh năm 1994; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Quy Hà, xã Triệu Độ, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị; Chỗ ở hiện nay: Thôn 6, xã Triệu Thuận, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị và ông Lê Văn T, sinh năm 1991; Trú tại: Thôn Quy Hà, xã Triệu Độ, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Lê Thị H, sinh năm 1994; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Quy Hà, xã Triệu Độ, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị; Chỗ ở hiện nay: Thôn 6, xã Triệu Thuận, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị;
Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1991; Trú tại: Thôn Quy Hà, xã Triệu Độ, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Ông Lê Văn T và bà Lê Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các bên đương sự thỏa thuận giao cháu Lê Kiều Tr, sinh ngày 13/11/2014 cho bà Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Lê Thị H không yêu cầu ông Lê Văn T cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về án phí: Bà Lê Thị H thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004135 ngày 04/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị; bà H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND h.Triệu Phong; - Các đương sự; - UBND xã Triệu Độ; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn thư. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Hải |