- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN THIỆU HOÁ TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60 /2017/QĐST- HNGĐ | Thiệu Hoá, ngày 07 tháng 07 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 84/2017/TLST/HNGĐ ngày 13
tháng 06 năm 2017, giữa:
Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990
Hộ khẩu thường trú: Thôn Đương Phong, xã Thiệu Thịnh, huyện Thiệu Hóa,
tỉnh Thanh Hóa.
Chỗ ở hiện nay: Xóm 3, thị trấn B, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
Anh Lê Thế C, sinh năm 1988
Trú tại: Thôn Đương Ph, xã Thiệu Th, huyện Thiệu Hoá, Thanh Hóa
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 ,điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 06 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 06 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990
Hộ khẩu thường trú: Thôn Đương Phong, xã Thiệu Thịnh, huyện Thiệu Hóa,
tỉnh Thanh Hóa.
Chỗ ở hiện nay: Xóm 3, thị trấn B, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
Anh Lê Thế C, sinh năm 1988 Trú tại: Thôn Đ, xã Thiệu Thịnh, huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hóa
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ng và anh Lê Thế C.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung với nhau, tên cháu là Lê Thị Yến Gi, sinh ngày 14/07/2012. Hiện nay cháu đang ở cùng chị Ngọc. Ly hôn vợ chồng chị Ng, anh C thỏa thuận, chị Ngọc trực tiếp nuôi dưỡng cháu Gi. Anh Cả có nghĩa vụ đóng góp nuôi con chung cùng chị mỗi tháng là 1.000.000đ ( Một triệu đồng) kể từ tháng 7 năm 2017 cho đến khi cháu Gi đủ 18 tuổi.
Anh C được quyền đi lại chăm sóc con chung, chị Ng không được ngăn cấm cản trở.
- Về tài sản và phần nợ: Vợ chồng anh, chị không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Vợ chồng Chị Ng, anh C thỏa thuận chị Ng nộp tiền án phí ly hôn sơ thẩm của chị và án phí ly hôn sơ thẩm, án phí cấp dưỡng nuôi con chung thay cho anh C. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn) chị Ng đã nộp theo biên lai số AA/2014/ 0001171 ngày 13 tháng 06 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá được trừ 150.000 tiền án phí ly hôn sơ thẩm (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự - VKS Thiệu Hoá - Chi cục thi hành án Thiệu Hoá - phòng Giám đốc án - UBND xã nơi ĐS ĐKKH - Lưu hồ sơ | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THIỆU HOÁ Thẩm phán đã ký Lê Đình Thông |