- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vu tran thi thu H- Vo T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Võ T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘ ĐỨC TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2017/QĐST- HNGĐ | Mộ Đức, ngày 04 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101/2017/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1971. Bị đơn: Anh Võ T, sinh năm 1970. Cùng địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Võ T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị Thu H và anh Võ T thuận tình ly hôn. 2.2.Về con chung: Có hai con chung tên Võ Thị Mỹ D, sinh ngày 10/01/1993 và Võ Duy T, sinh ngày 01/3/1996. Các con đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không có. 2.5. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân:150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000853, ngày 20/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M nên được khấu trừ xong. Chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Vân |