vanban.org

Quyết định 60/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Ngọc A và anh Phạm Hữu B.

Giấy chứng nhận kết hôn số 12, quyển số 01/2010 ngày 23/3/2010 do UBND xã M, huyện H, tỉnh B cấp không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:!!!!

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân và Gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Ngọc A và anh Phạm Hữu B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỚN QUẢN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Số: 60/2017/QĐST - HNGĐ
CCÔÔNNGG NNHHẬẬNN TTHHUUẬẬNN TTÌÌNNHH LLYY HHÔÔNN

VVÀÀ SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 78/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đào Thị Ngọc A – Sinh năm 1988

Nơi cư trú: Tổ 01, ấp 02, xã M, huyện H, tỉnh B.

Bị đơn: Anh Phạm Hữu B – Sinh năm 1986

Nơi cư trú: Tổ 01, ấp 02, xã M, huyện H, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Ngọc A và anh Phạm Hữu B.

Giấy chứng nhận kết hôn số 12, quyển số 01/2010 ngày 23/3/2010 do UBND xã M, huyện H, tỉnh B cấp không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:!!!!

!-!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Chị Đào Thị Ngọc A và anh Phạm Hữu B thuận tình ly hôn. !!!!!!!!!!-!Về!con!chung: Giao con chung tên Phạm Đào Huệ T, sinh ngày 03/11/2010 cho chị Đào Thị Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phạm Hữu B không cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Phạm Hữu B có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cấm đoán, ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền thay đổi cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.

1

!!!!-!Về!tài!sản!chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. !!!!!!!!!-!Về!nợ: Vợ chồng không nợ ai, không ai nợ lại vợ chồng.

Ngoài ra, chị Đào Thị Ngọc A và anh Phạm Hữu B không có yêu cầu nào khác. !!!!!!!!!-!Án!phí!hôn!nhân: Chị Đào Thị Ngọc A tự nguyện nộp 150.000 ñoàng (Một traêm năm!mươi!nghìn ñoàng) án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản hoàn trả lại cho chị Đào Thị Ngọc A 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo bieân lai thu số 0004519 ngaøy 17/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Bình Phước;

- VKSND huyện Hớn Quản;

- Chi cục THADS huyện Hớn Quản;

Đã ký

- UBND xã M;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Hồ Văn Thanh

2

Cỡ chữ