vanban.org

Quyết định 6 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988 và anh Tạ Đức S, sinh năm 1984.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Tạ Phúc K, sinh ngày 11/11/2005 và cháu Tạ Tú Q sinh ngày 14/5/2012 cho anh Tạ Đức S chăm sóc, nuôi dưỡng chị N không phải cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N, Tạ Đức S: ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988 và anh Tạ Đức S, sinh năm 1984.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2023/QĐST-HNGĐTuy Hòa, ngày 27 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 240/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị N – sinh năm 1988

Địa chỉ: khu phố H, phường M, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: anh Tạ Đức S – sinh năm 1984

Địa chỉ: khu phố H, phường M, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988 và anh Tạ Đức S, sinh năm 1984.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Tạ Phúc K, sinh ngày 11/11/2005 và cháu Tạ Tú Q sinh ngày 14/5/2012 cho anh Tạ Đức S chăm sóc, nuôi dưỡng chị N không phải cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; chị đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại phiếu thu số 0009756, ngày 07/6/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Tuy Hoà nên hoàn lại cho chị N 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ