- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 599/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 21 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 0392/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thục Hoàng H, sinh năm 1975
Địa chỉ: 75/2/3 Trương Văn Hải, Tổ 5, KP2 Phường Tăng Nhơn Phú B, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Chu Ngọc Q, sinh năm 1979
HKTT: 2/2A Hồ Xuân Hương, Phường 14, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ tạm trú: 237/9 Phan Văn Trị, Phường 11, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thục Hoàng H, sinh năm 1975
Địa chỉ: 75/2/3 Trương Văn Hải, Tổ 5, KP2 Phường Tăng Nhơn Phú B, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Chu Ngọc Q, sinh năm 1979
HKTT: 2/2A Hồ Xuân Hương, Phường 14, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ tạm trú: 237/9 Phan Văn Trị, Phường 11, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Giấy chứng nhận kết hôn số 13/2012, quyển số 01 ngày 02/8/2012 của UBND phường Tăng Nhơn Phú B, quận 9 (nay là TP Thủ Đức) hết hiệu lực kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định này.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thục Hoàng H và ông Chu Ngọc Q thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung là Chu Hoàng Nam Phương, giới tính Nữ, sinh ngày 24/12/2012. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Nguyễn Thục Hoàng Hạnh được trực tiếp nuôi dưỡng, ông Quân cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng, cho đến khi trưởng thành. Ông Quân được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; nợ chung: không có.
Án phí hôn nhân gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng bà Nguyễn Thục Hoàng Hạnh tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000756 ngày 02 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thục Hoàng Hạnh đã nộp đủ án phí.
4. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Bình Thạnh; - THADS Q. Bình Thạnh; - UBND phường Tăng Nhơn Phú B, TP Thủ Đức; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hồ Minh Thuận |