vanban.org

Quyết định 599/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Tấn T và bà Đoàn Anh T thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 63/2014, Quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/6/2014 không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Ông Nguyễn Tấn T và bà Đoàn Anh T xác nhận có 02… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tài- Thư"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 599/2020/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 05 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 568/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia T sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Người yêu cầu: Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm: 1991.

Địa chỉ: 5 xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Người yêu cầu: Bà Đoàn Anh T, sinh năm: 1992.

Địa chỉ: xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Tấn T và bà Đoàn Anh T thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 63/2014, Quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/6/2014 không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Ông Nguyễn Tấn T và bà Đoàn Anh T xác nhận có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Đoàn Gia H (nam) sinh ngày: 24/01/2015 và Nguyễn Đoàn Gia H (nam) sinh ngày: 15/02/2020. Ông T và bà T thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Đoàn Gia H và trẻ Nguyễn Đoàn Gia H cho bà Đoàn Anh T tiếp tục trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; ông Nguyễn Tấn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con, mỗi trẻ mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 06 tây hàng tháng, bắt đầu thực hiện vào ngày 06/08/2020.

Các bên giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp ông Nguyễn Tấn T không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì bà Đoàn Anh T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông T phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Ông Nguyễn Tấn T có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

. Về T sản chung: Ông Nguyễn Tấn T và bà Đoàn Anh T đều xác nhận không có nên Tòa không đặt ra để giải quyết.

. Về nợ chung: Ông Nguyễn Tấn T và bà Đoàn Anh T đều xác nhận không có nên Tòa không đặt ra để giải quyết.

. Về lệ phí: Ông Nguyễn Tấn T và bà Đoàn Anh T chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu thuận tình ly hôn nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà ông T, bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0079459 ngày 11/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Nguyễn Tấn T và bà Đoàn Anh T đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Tấn T và bà Đoàn Anh T thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 63/2014, Quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/6/2014 không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Ông Nguyễn Tấn T và bà Đoàn Anh T xác nhận có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Đoàn Gia H (nam) sinh ngày: 24/01/2015 và Nguyễn Đoàn Gia H (nam) sinh ngày: 15/02/2020. Ông T và bà T thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Đoàn Gia H và trẻ Nguyễn Đoàn Gia H cho bà Đoàn Anh T tiếp tục trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; ông Nguyễn Tấn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con, mỗi trẻ mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 06 tây hàng tháng, bắt đầu thực hiện vào ngày 06/08/2020.

Các bên giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp ông Nguyễn Tấn T không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì bà Đoàn Anh T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông T phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Ông Nguyễn Tấn T có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về T sản chung: Ông Nguyễn Tấn T và bà Đoàn Anh T đều xác nhận không có nên Tòa không đặt ra để giải quyết.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Tấn T và bà Đoàn Anh T đều xác nhận không có nên Tòa không đặt ra để giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Tấn T và bà Đoàn Anh T chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu thuận tình ly hôn nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà ông T, bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0079459 ngày 11/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Nguyễn Tấn T và bà Đoàn Anh T đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ