- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------ *** ------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 598/2023/QĐST-VHNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 30 tháng 08 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ vào Điều 29, khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213 Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 542/2023/TLST-HNGĐ ngày 18/08/2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: - Ông Hồ Trần D – sinh năm: 1959
Căn cước CD số: xxxxxxxxxxxx Cục CSQLHC TTXH cấp ngày 07/01/2022; Nơi Thường trú và cư trú tại: số 8B ngõ 79 phố L, phường P, quận H, Thành phố Hà Nội.
- Bà Nguyễn Thu H– sinh năm: 1960;
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx Cục CSQLHC TTXH cấp ngày 24/06/2021
Thường trú và cư trú tại: số 8B ngõ 79 phố L, phường P, quận H, Thành phố Hà Nội.
XÉT THẤY
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thu H và ông Hồ Trần D kết hôn tự nguyện ngày 14/10/1986 tại UBND khu Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Trước đó chưa ai có vợ có chồng. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống đến 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp về tính cách, vợ chồng đã nhiều tuổi nên không nói chuyện được với nhau, cuộc sống không hạnh phúc. Vợ chồng ly thân nhau từ đó đến nay. Nay ông bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ. Bà H, ông D đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà.
Về con chung: Ông D và bà H có hai con chung tên là:
1/ Hồ Trần Bách - sinh ngày 24/04/1989;
2/ Hồ Trần Nhật - sinh ngày 31/07/1996;
Sức khỏe các con bình thường, có cuộc sống riêng không yêu cầu Tòa án xem xét.
Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản): Bà H, ông D
xin tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chúng tôi không nợ ai và không cho ai vay, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí: ông bà được miễn án phí theo quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Hồ Trần D và bà Nguyễn Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Trung D và bà Nguyễn Thu H xác định tình
cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể chung
sống hạnh phúc, cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn
*Về con chung: Ông D và bà H xác nhận có hai con chung tên là:
1/ Hồ Trần Bách - sinh ngày 24/04/1989;
2/ Hồ Trần Nhật - sinh ngày 31/07/1996;
Sức khỏe các con bình thường. Hai con đã đủ tuổi trưởng thành, có cuộc
sống riêng, không yêu cầu Tòa án xem xét, do vậy Tòa án không xem xét.
*Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản): Ông D, bà H xin tự
giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết, do vậy Tòa án không xem xét.
* Về nợ chung:Ông D, bà H xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết, do vậy Tòa án không xem xét.
*Về lệ phí Toà án: Ông D bà H được miễn lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Hai Bà Trưng; - Thi hành án dân sự Q. Hai Bà Trưng; - UBND P.Tràng Tiền, Q.Hoàn Kiếm; (CNKH số 224, ngày 14/10/1986 ); - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Hương |