vanban.org

Quyết định 598/2023/QĐ-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 24/05/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 24/05/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 110/2023/TLPT-DS ngày 09 tháng 03 năm 2023, về: “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Tô Tuyết Nh, sinh năm 1982 (vắng mặt). Địa chỉ: Số 86/4/12 đường T, Phường N, quận P, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tô Tuyết Nhung - Nguyễn Thị Thanh Hà"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 110/2023/TLPT-DS ngày 09 tháng 03 năm 2023, về: “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 598/2023/QĐ-PTThành phố H, ngày 24 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN Thành phố H

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Ánh

Các Thẩm phán:

Bà Nguyễn Thị Huyền

Bà Phan Thị Tú Oanh

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố H tham gia phiên tòa: Ông Bạch Ngọc Hiếu - Kiểm sát viên.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Vũ Xuân Hương – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố H.

Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 434/2022/DS-ST ngày 13/12/2022 của Tòa án nhân dân Quận M, Thành phố H bị kháng cáo và kháng nghị như sau:

a) Ngày 29/12/2022, Tòa án nhận được đơn kháng cáo của bà Nguyễn Thị Thanh H kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, nội dung kháng cáo gồm:

Thứ nhất, Hội đồng xét xử không căn cứ vào các chứng cứ thực tế để xét xử. Thời điểm trước đây, bà đã gửi bản tự khai nêu rõ rằng vụ việc này đã được giải quyết tại Tòa án nhân dân tỉnh B. Nếu muốn xét xử, làm rõ thì nên triệu tập những người liên quan nhưng không được xem xét.

Thứ hai, Tòa án nhân dân Quận M, Thành phố H đã vi phạm tố tụng nghiêm trọng trong việc tống đạt triệu tập người liên quan cũng như triệu tập bị đơn. Tòa án đã không gửi cho bà bất cứ văn bản tố tụng nào và cũng không thực hiện thủ tục niêm yết theo đúng quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của bà.

b) Ngày 26/12/2022, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Quận M, Thành phố H ban hành Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 725/KNPT-VKS-DS, kháng nghị một phần bản án dân sự sơ thẩm với nội dung: Tòa án nhân dân Quận M, Thành phố H tiếp tục duy trì Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 05/2022/QĐ-BPKCTT ngày 23/8/2022 phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ cụ thể: “Phong tỏa với số tiền 2.530.000.000 đồng nằm trong tổng số 3.560.000.000 đồng mà bà Nguyễn Thị Thanh H được thi hành tại Quyết định thi hành án số 225/QĐ-CCTHADS ngày 12/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố T, tỉnh B", là không có cơ sở.

XÉT THẤY:

. Ngày 19/5/2023, Viện kiểm sát nhân dân Quận M, Thành phố H ban hành Quyết định số 196/QĐKNPT-VKS-DS, rút toàn bộ Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 725/KNPT-VKS-DS ngày 26/12/2022 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Quận M, Thành phố H.

Tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo là bà Nguyễn Thị Thanh H (bị đơn) đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà không có mặt. Xét, người kháng cáo là bà Nguyễn Thị Thanh H (bị đơn) đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do, không có đơn xin vắng mặt, nên bị coi là từ bỏ việc kháng cáo quy định tại khoản 2 Điều 312 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng nghị quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H phát biểu và đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự, là đúng quy định của pháp luật.

. Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị Thanh H phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ hết vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà H đã nộp theo Biên lai thu số: AA/2021/0019339 ngày 05 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận M, Thành phố H. Bà Nguyễn Thị Thanh H đã nộp đủ.

Căn cứ Điều 289, Điều 295 và Điều 312 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 110/2023/TLPT-DS ngày 09 tháng 03 năm 2023, về: “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Tô Tuyết Nh, sinh năm 1982 (vắng mặt).

Địa chỉ: Số 86/4/12 đường T, Phường N, quận P, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Khánh T, sinh năm 1986; Địa chỉ: C19.19 chung cư M, đường V, phường V, Thành phố T, tỉnh B (Giấy ủy quyền ngày 04/01/2022 lập tại Văn phòng Công chứng Huỳnh Ngọc M, Thành phố H; số 000040, quyển số 01), (vắng mặt).

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1971 (vắng mặt).

Địa chỉ: Số 300/9 đường H, Phường B, Quận M, Thành phố H.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Phạm Thị T1, sinh năm 1954, (có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: Số 20/11, khu phố Đ, phường V, Thành phố T, tỉnh B.

2/ Ông Trần Quang B, sinh năm 1980, (có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: Căn hộ 17-12 Lô A, chung cư N, Phường B1, quận B, Thành phố H.

2. Bản án dân sự sơ thẩm số 434/2022/DS-ST ngày 13/12/2022 của Tòa án nhân dân Quận M, Thành phố H có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.

3. Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị Thanh H phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ hết vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà H đã nộp theo Biên lai thu số: AA/2021/0019339 ngày 05 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận M, Thành phố H. Bà Nguyễn Thị Thanh H đã nộp đủ.

Các đương sự Thi hành án tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.

Cỡ chữ