- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Nguyễn Hồng N và ông Lê Viết Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 598/2020/QĐST-HNGĐ | Bến Cát, ngày 14 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1035/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Nguyễn Hồng N, sinh năm 1996; Địa chỉ thường trú: Ấp P, xã Phú A, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Lê Viết Đức, sinh năm 1993; Địa chỉ thường trú: Ấp R, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Nguyễn Hồng N và ông Lê Viết Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Phạm Nguyễn Hồng N và ông Lê Viết Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là Lê Phạm Thảo A, sinh ngày 07/8/2014 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Bà N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Đ có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở ông Đ thực hiện quyền và nghĩa vụ này. Khi cần thiết, vì lợi ích của con một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Phạm Nguyễn Hồng N phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0048497 ngày 26/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Hoàn trả lại cho bà N 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Bến Cát; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - Ủy ban nhân dân p. D, tx. Dĩ A, tỉnh Bình Dương; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Phƣơng |