vanban.org

Quyết định 598/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/11/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Tuấn T và bà Nguyễn Thị Thùy D thuận tình ly hôn. Về con chung: không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 598/2019/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 09 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 561/2019/TLST-HNGĐ, ngày 06/8/2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Bà Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1993

Địa chỉ: Số B đường V, phường C, Quận L, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Cao Tuấn T, sinh năm 1992

Địa chỉ: Số D đường T, phường K, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Tuấn T và bà Nguyễn Thị Thùy D tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường Tân Kiểng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 141, quyển số 01/2015, ngày 17/11/2005. Quá trình chung sống giữa ông Cao Tuấn T và bà Nguyễn Thị Thùy D phát sinh mâu thuẫn do tính tình hai bên không hợp nhau, vợ chồng bất đồng về quan điểm sống. Nay cả hai nhận thấy tình cảm không còn, hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cả hai yêu cầu thuận tình ly hôn. Do đó, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Cao Tuấn T và bà Nguyễn Thị Thùy D là có cơ sở.

Về con chung: Ông Cao Tuấn T và bà Nguyễn Thị Thùy D đều khai không có

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Cao Tuấn T và bà Nguyễn Thị Thùy D xác định không có tài sản chung, không có nợ chung.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Cao Tuấn T và bà Nguyễn Thị Thùy D phải chịu lệ phí theo quy định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Tuấn T và bà Nguyễn Thị Thùy D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

2. Lệ phí Tòa án về hôn nhân gia đình là 300.000 đồng, ông Cao Tuấn T, bà Nguyễn Thị Thùy D phải chịu. Ông Cao Tuấn T, bà Nguyễn Thị Thùy D đã nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0031474 ngày 06/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Cao Tuấn T, bà Nguyễn Thị Thùy D đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ