- Tranh chấp gì? Các yêu cầu khác — án hôn nhân và gia đình — "LE VAN T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Thành lập Tòa án nhân dân cấp…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 597/2026/QĐST-VHNGD | TP.Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua vào ngày 27 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 549/2026/ST ngày 02 tháng 03 năm 2026, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình: Ông Lê Văn T năm: 1973 CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 15/9/2025 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ thường trú Khu V, phường T, tỉnh Cần Thơ. Địa chỉ tạm trú: 71/49 Nguyễn Công H, Khu phố B, phường C, Thành phố C Bà Nguyễn Thị N AnhSinh năm: 1979 CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 12/02/2023 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Địa chỉ thường trú Khối T, Q, Q, tỉnh Nghệ An (nay là xã H, tỉnh Nghệ An).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Lê Văn T1 và bà Nguyễn Thị Nguyệt A tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, Thành phố Cần Thơ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01 cấp ngày 06/01/2006. [2] Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 3 năm 2026 giữa ông Lê Văn T1 và bà Nguyễn Thị Nguyệt A đã có sự thỏa thuận như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T1 và bà Nguyễn Thị Nguyệt A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống ông T1 và bà A có 02 con chung là Lê Minh Thư S ngày 20/09/2000 và Lê Thiện D sinh ngày 19/02/2006. Hiện tại các con đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông T1, bà A tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông T1, bà A không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T1 và bà Nguyễn Thị Nguyệt A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống ông T1 và bà A có 02 con chung là Lê Minh Thư S ngày 20/09/2000 và Lê Thiện D sinh ngày 19/02/2006. Hiện tại các con đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Ông T1, bà A tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Lệ phí thuận tình ly hôn 300.000 đồng, ông Lê Văn T1 và bà Nguyễn Thị Nguyệt A phải nộp, nhưng được trừ vào số tiền lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà ông T1 và bà A đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013001 ngày 27/02/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T1 và bà A đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND KV5, Tp. Hồ Chí Minh; - THADS Tp. Hồ Chí Minh; - Đương Sự; - Lưu VP(Hồ Sơ); | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thủy |