vanban.org

Quyết định 597/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 30/10/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn của các đƣơng sự:

Bà Đinh Thị Mỹ H với ông Đỗ T. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 597/2024/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 30 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ.

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 720/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024, về việc “Xin ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Mỹ H – sinh năm 1972. HKTT và chỗ ở: 102 C16 Tập thể T, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội.

- Bị đơn: Ông Đỗ T - sinh năm 1969. HKTT: 102 C16 Tập thể T, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội; Chỗ ở: Số 11A ngõ 357 T, phường Yên Sở, quận Hoàng Mai, Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của các đƣơng sự:

Bà Đinh Thị Mỹ H với ông Đỗ T.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung: Bà Đinh Thị Mỹ H và ông Đỗ T cùng xác nhận ông bà có 02 con chung là Đỗ N – sinh ngày 16/7/1997 và Đỗ V – sinh ngày 17/01/2003. Con chung đã đủ tuổi trưởng thành nên Toà án không xét.

2.2. Về tài sản chung, nhà đất ở chung: Bà Đinh Thị Mỹ H và ông Đỗ T cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2.3. Về nợ chung: Không có.

2.4. Về án phí: Bà Đinh Thị Mỹ H nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mười nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, hoàn trả bà H 150.000 đồng 150.000 đồng (Một trăm năm mười nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0034035 ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hoàng Mai – TP Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ