vanban.org

Quyết định 597/2019/QĐDS-ST — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị Ngọc M.

Tuyên bố bà Lê Thị Ngọc M, sinh năm 1969 là con đẻ ông Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1952. Nguyên quán: xã Mỹ Thạnh Đông, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An đã hy sinh ngày 17/7/1972 Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Bà Lê Thị Ngọc M phải chịu 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ngọc M- Huỳnh Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị Ngọc M.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA,

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số: 597 /2019/QĐDS-ST
Ngày: 25 - 9 - 2019
V/v yêu cầu xác định cha cho con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

- Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mộng Thúy - Thẩm phán

-Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Văn Còn - Kiểm sát viên.

Trong ngày 25 tháng 9 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 592/2019/TLST-VDS ngày 07 tháng 6 năm 2019 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp số: 296/2019/QĐMPH-ST ngày 03 tháng 9 năm 2019.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị Ngọc M, sinh năm 1969; Địa chỉ HKTT: Ấp Hòa Thuận 1, xã Hiệp Hòa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (có mặt)

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

2.1/ Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1972 (vắng mặt)

2.2/ Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1964 (vắng mặt).

2.3/ Ông Huỳnh Văn U, sinh năm 1969 (vắng mặt)

2.4/ Bà Huỳnh Thị Nh, sinh năm 1962 (vắng mặt)

2.5/ Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1965 (vắng mặt)

2.6/ Ông Huỳnh Văn Ph, sinh năm 1975 (vắng mặt)

2.7/ Ông Huỳnh Văn B, sinh năm 1978 (vắng mặt)

2.8/ Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1956 (vắng mặt)

Cùng địa chỉ: Khu phố 4, thị trấn Đông Thành, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An.

2.9/ Ông Huỳnh Thị G, sinh năm 1958 (vắng mặt)

Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn Đông Thành, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (vắng mặt)

3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Bà Lê Thị Ngọc M, sinh năm 1969 yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1952. Nguyên quán: xã Mỹ Thạnh Đông, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An hy sinh ngày 17/7/1972 là cha đẻ của bà.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp,Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa nhận định:

Theo đơn yêu cầu đề ngày 08 tháng 5 năm 2019 và các lời khai tiếp theo tại phiên họp, bà Lê Thị Ngọc M trình bày: Khoảng năm 1968, cha của bà là ông Huỳnh Văn Đ có quen biết với mẹ của bà là bà Trần Thị R (chết năm 2002) và hai người có chung sống với nhau nên mẹ bà có mang thai bà sinh bà vào ngày 01/01/1969. Sau đó cha bà hy sinh năm 1972 do đi kháng chiến chống Mĩ. Việc bà là con của cha bà là ông Huỳnh Văn Đ được mẹ bà kể lại cho bà biết và được các cô chú bà như Huỳnh Thị Nh, Huỳnh Thị G, Huỳnh Văn H, Huỳnh Văn H, Huỳnh Văn U, Huỳnh Văn T (em ruột cha bà thừa nhận).

Các ông Huỳnh Văn Ph, Huỳnh Văn H và Huỳnh Văn B được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không phản hồi ý kiến gì về yêu cầu của bà Mai nêu trên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An phát biểu: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị Ngọc M vì các cô chú của bà đề thừa nhận bà là con của ông Huỳnh Văn Đ, không có ý kiến tranh chấp gì.

Xét yêu cầu của bà Lê Thị Ngọc M thấy rằng:

Việc bà Mai đề nghị Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa tuyên bố ông Huỳnh Văn Đ sinh năm 1952. Nguyên quán: xã Mỹ Thạnh Đông, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An hy sinh ngày 17/7/1972 là cha đẻ của bà là yêu cầu về việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 10 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Người yêu cầu bà Lê Thị Ngọc M có nơi thường trú Hòa Thuận 1, xã Hiệp Hòa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An nên theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì yêu cầu của bà Lê Thị Ngọc M nêu trên là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Căn cứ vào lời trình bày của các ông bà Huỳnh Thị Nh, Huỳnh Thị G, Huỳnh Văn H, Huỳnh Văn H, Huỳnh Văn U, Huỳnh Văn T là em ruột của ông Huỳnh Văn Đ đều xác nhận bà Lê Thị Ngọc M là con đẻ của ông Huỳnh Văn Đ hy sinh ngày 17/7/1972. Nguyên quán: xã Mỹ Thạnh Đông, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An. Do đó cần công nhận bà Lê Thị Ngọc M là con đẻ của ông Huỳnh Văn Đ theo quy định tại Điều 92 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Về lệ phí: Bà Huỳnh Thị Ngọc M phải chịu lệ phí theo quy định pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 10 Điều 29, đểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 35, khoản 2 Điều 146, Điều 361, Điều 370, Điều 371, Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 92 và Điều 101 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị Ngọc M.

Tuyên bố bà Lê Thị Ngọc M, sinh năm 1969 là con đẻ ông Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1952. Nguyên quán: xã Mỹ Thạnh Đông, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An đã hy sinh ngày 17/7/1972

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Bà Lê Thị Ngọc M phải chịu 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm bà M đã nộp theo Biên lai thu số 4848 ngày 07 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa. Như vậy bà M đã nộp xong.

Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.

Cỡ chữ