- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐĐC YCGQ HNGĐ"
- Tòa quyết gì? HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu thuận tình ly hôn”.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 596/2024/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC
HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 582/TLST-
HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Anh Lục Đình Đ, sinh năm 1979
HKTT: Xã X, huyện X, tỉnh TH.
Nơi ở: Số nhà 32/83/355 đường Đ, phường X, quận BTL, TP Hà Nội.
- Chị Đỗ Thị Thu H, sinh năm 1981
HKTT: Tổ dân phố 3, phường X, quận BTL, TP Hà Nội.
Nơi ở: Số nhà 32/83/355 đường Đ, phường X, quận BTL, TP Hà Nội.
Xét thấy: Ngày 17/12/2024, người yêu cầu là anh Lục Đình Đ và chị Đỗ Thị Thu H có đơn xin rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn để vợ chồng có thời gian cải thiện tình cảm vợ chồng, khắc phục mâu thuẫn. Việc rút đơn của người yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Căn cứ Điều 48, Điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 271, khoản 2 Điều 273,
khoản 3 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Đình chỉ giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 582/TLST-
HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu thuận tình ly hôn”.
* Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Anh Lục Đình Đ, sinh năm 1979
HKTT: Xã X, huyện X, tỉnh TH.
Nơi ở: Số nhà 32/83/355 đường Đ, phường X, quận BTL, TP Hà Nội.
- Chị Đỗ Thị Thu H, sinh năm 1981
HKTT: Tổ dân phố 3, phường X, quận BTL, TP Hà Nội.
Nơi ở: Số nhà 32/83/355 đường Đ, phường X, quận BTL, TP Hà Nội.
Điều 2. Về lệ phí yêu cầu giải quyết việc Dân sự: Sung công quỹ nhà nước số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự đã nộp theo biên lai số 0075440 ngày 03 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận BTL, TP Hà Nội.
Điều 3. Anh Lục Đình Đ và chị Đỗ Thị Thu H có quyền kháng cáo trong thời
hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội; - Chi cục THA quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM Thẩm phán Nguyễn Thị Thu Trang |