vanban.org

Quyết định 595/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 04/09/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguyễn Hùng C và bà Lê Thị Bích L Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hùng C - Lê Thị Bích L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 595/2018/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 04 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 527/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

Người yêu cầu:

1. Ông Nguyễn Hùng C, sinh năm: 1948

Địa chỉ: Đường M, Khu phố N, phường O, Quận P, Thành phố Z.

Tạm trú: Chung cư F, phường O, Quận P, Thành phố Z.

2. Bà Lê Thị Bích L, sinh năm: 1953

Địa chỉ: Đường M, Khu phố N, phường O, Quận P, Thành phố Z.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 54, Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội năm 2016;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 527/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguyễn Hùng C và bà Lê Thị Bích L

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hùng C và bà Lê Thị Bích L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 368, mẫu số HT12/P3 đăng ký tại Khu phố S, Thành phố X, ngày 07/2/1977).

- Về con chung: có 02 (hai) con chung, họ tên Nguyễn Hùng M, sinh năm 1977 và Nguyễn Thị Nguyệt M, sinh năm 1984 (các con đều đã trưởng thành)

- Về tài sản chung: Tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Không có

- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hùng C và bà Lê Thị Bích L cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm đối với vụ việc về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2017/0025754 ngày 26/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy, ông C và bà L đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ