vanban.org

Quyết định 594/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình K thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình K có 1 con chung là cháu Nguyễn Phương L1, sinh ngày 01/11/2020. Khi ly hôn 2 vợ chồng thỏa thuận: Chị L tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng cháu L1 đến khi t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị K - Nguyễn Đình K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 594/2026/QĐST-HNGĐThạch Thất, ngày 25 tháng 08 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – HÀ NỘI

Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điều 39; Điều143; Điều 144 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ 51; Điều 54; Điều 55; Điều 57; Điều 58 ; Điều 80 và 81 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12 /2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản thỏa thuận của các đương sự ngày 17/ 08/2026.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 550/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 08 năm 2026 về việc yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1-Chị Nguyễn Thị L, sinh ngày 26/ 02/ 1997.

Quê quán: Tổ dân phố số H, Phường N, tỉnh Lao Cai.

Nơi thường trú: Xóm A, thôn D, xã H, Thành phố Hà Nội.

Số CCCD: 0151;

2-Anh Nguyễn Đình K, sinh ngày 29/ 12/ 1998.

Nơi thường trú: Xóm A, thôn D, xã H, Thành phố Hà Nội.

Số CCCD: 0010.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình K tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ nay là xã H, thành phố Hà Nội ngày 26/ 05/2020, sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng sống bình thường đến năm 2022 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh là do quan điểm sống không phù hợp, dẫn đến tình cảm vợ chồng và từ đó đến nay hai người sống ly thân. Nay tình cảm vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên chị L và anh K yêu cầu Toà án Công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình K có 1 con chung là cháu Nguyễn Phương L1, sinh ngày 01/11/2020. Khi ly hôn 2 vợ chồng thỏa thuận: Chị L tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng cháu L1 đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.

Anh K có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình K không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh K cho đến khi có quyết định khác.

Về tài sản chung: Chị Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình K tự thỏa thuận nên không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình K tự nguyện thỏa thuận chị L chịu toàn bộ lệ phí Hôn nhân và gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình K thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình K có 1 con chung là cháu Nguyễn Phương L1, sinh ngày 01/11/2020. Khi ly hôn 2 vợ chồng thỏa thuận: Chị L tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng cháu L1 đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.

Anh K có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

-Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình K không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh K cho đến khi có quyết định khác.

-Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình K không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Tòa án là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0003778 ngày 12/ 08/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 10, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ