- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 594/2022/QĐST - HNGĐ | Hoài Đức, ngày 30 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 555/2022/TLST
- HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Hữu S, sinh năm 1978.
Trú tại: Cụm S, xã TH, huyện ĐP, thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1984.
Trú tại: Thôn E, xã YS, huyện HĐ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Nguyễn Hữu S và chị Nguyễn Thị S kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã YS, huyện HĐ, thành phố Hà Nội ngày 07/3/2012, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh S và chị S phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Hữu S và chị Nguyễn Thị S.
Về con chung: anh Nguyễn Hữu S và chị Nguyễn Thị S không có con chung.
Về tài sản chung, nhà đất: anh Nguyễn Hữu S và chị Nguyễn Thị S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: anh Nguyễn Hữu S và chị Nguyễn Thị S không vay nợ ai và không cho ai vay. Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: anh Nguyễn Hữu S và chị Nguyễn Thị S thỏa thuận để anh S tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu S và chị Nguyễn Thị S.
- Về con chung: anh Nguyễn Hữu S và chị Nguyễn Thị S không có con chung.
- Về tài sản chung, nhà đất: anh Nguyễn Hữu S và chị Nguyễn Thị S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: anh Nguyễn Hữu S và chị Nguyễn Thị S không vay nợ ai và không cho ai vay. Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hữu S phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Nguyễn Hữu S đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0016191 ngày 09/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Anh S đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS huyện Hoài Đức; - UBND xã YS, H.HĐ, Tp. Hà Nội (GCNKH số 27/2012 ngày 07/3/2012); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh |