vanban.org

Quyết định 594/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Ngọc Hồng Ph và bà Nguyễn Thuỵ Thuỳ Tr thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Có 01 người con chung là cháu Bùi Ngọc Trúc D, sinh ngày 08/10/2020. Sau khi ly hôn, hai vợ chồng đã thống nhất vợ là bà Nguyễn Thuỵ Thuỳ Tr sẽ nuôi cháu D, chồng là ông Bùi Ngọc Hồng Ph cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Ph và và Tr yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 594/2021/QĐST-HNGĐThành phố B, ngày 11 tháng 05 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH Đ

Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 9, 11, 12 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và khoản 1 Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 880/2021/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 04 năm 2021 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Bùi Ngọc Hồng Ph, sinh năm 1986.

2. Bà Nguyễn Thuỵ Thuỳ Tr, sinh năm 1986.

Cùng địa chỉ thường trú: 5/14, Khu phố 2, phường Tân Hiệp, thành phố B, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Ngọc Hồng Ph và bà Nguyễn Thị Thuỳ Tr kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Tân Hiệp, thành phố B, tỉnh Đ vào năm 2010. Quá trình chung sống chỉ hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp. Vợ chồng nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả, đã sống ly thân, khônng còn tình cảm, không có tiếng nói chung, mỗi người đã có một cuộc sống riêng. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chúng tôi làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận cho ông, bà được thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Có 01 người con chung là cháu Bùi Ngọc Trúc D, sinh ngày 08/10/2020. Sau khi ly hôn, hai vợ chồng đã thống nhất vợ là bà Nguyễn Thuỵ Thuỳ Tr sẽ nuôi cháu D, chồng là ông Bùi Ngọc Hồng Ph cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/tháng cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Thời gian cấp dưỡng tính từ khi Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.

Vì không trực tiếp nuôi con, nên ông Ph được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

. Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

. Về lệ phí VHNGĐ: Ông Bùi Ngọc Hồng Ph và bà Nguyễn Thuỵ Thuỳ Tr phải nộp 300.000đ lệ phí giải quyết VHNGĐ và lệ phí cấp dưỡng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp tại biên lai số 0000920 ngày 19/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Ông Ph và bà Tr đã nộp xong.

. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 04 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Ngọc Hồng Ph và bà Nguyễn Thuỵ Thuỳ Tr thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Có 01 người con chung là cháu Bùi Ngọc Trúc D, sinh ngày 08/10/2020. Sau khi ly hôn, hai vợ chồng đã thống nhất vợ là bà Nguyễn Thuỵ Thuỳ Tr sẽ nuôi cháu D, chồng là ông Bùi Ngọc Hồng Ph cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/tháng cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Thời gian cấp dưỡng tính từ khi Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.

Vì không trực tiếp nuôi con, nên ông Ph được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng Dân sự.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Bùi Ngọc Hồng Ph và bà Nguyễn Thuỵ Thuỳ Tr phải nộp 300.000đ lệ phí giải quyết VHNGĐ và lệ phí cấp dưỡng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp tại biên lai số 0000920 ngày 19/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Ông Ph và bà Tr đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ